Động từ khuyết thiếu

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

topic Động từ khuyết thiếu

Bài gửi by test on 24/05/11, 09:14 am

Động từ khuyết thiếu là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là "khiếm khuyết" vì chúng không có đầy đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ ngữ không thể tạo ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một động từ chính (trừ một số trường hợp ngoại lệ).

Động từ khuyết thiếu (Modal Auxiliaries) ---> Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used

1/Đặc điểm :
- Không có s ở ngôi thứ ba số ít.Chẳng hạn, He must (Anh ta phải), She can (Cô ta có thể).
- Không có nguyên mẫu và phân từ, nên cũng không dùng ở thể liên tiến.
- Theo sau động từ khuyết là Nguyên mẫu không có To (ngoại trừ Ought).Chẳng hạn, We should / must try our best (Chúng ta nên/phải cố gắng hết sức mình), nhưng We ought to try our best (Chúng ta phải cố gắng hết sức mình).
- Could, Might, Should và Would là các hình thức quá khứ, nhưng dùng rất hạn chế.

2/Ví dụ minh hoạ :
- Can you speak Vietnamese ?
(Anh nói tiếng Việt Nam được không?)
- She cannot / can't swim faster
(Cô ta không thể bơi nhanh hơn)
- Can I smoke here?
(Tôi hút thuốc ở đây được không ạ?)
- You can come with me, if you like
(Anh có thể đi với tôi, nếu anh thích)
- We cannot / can't make a lot of noise at work
(Chúng ta không được to tiếng ở nơi làm việc)
- Can you help me with this door ?
(Anh có thể giúp tôi mở cửa này hay không?)
- Hanoi can be rainy
(™ Hà Nội có thể m­a nhiều)
- Couldn't we stand here for a moment ?
(Chúng ta không đứng đây chốc lát được sao?)
- Could I ask you a question?
(Tôi hỏi anh một câu được không ạ?)
- Don't worry - she could have just told you a joke
(Đừng lo - có lẽ cô ấy chỉ nói đùa với anh thôi)
- On arrival in France, I shall be in touch with your family
(Khi đến Pháp, tôi sẽ liên lạc với gia đình anh)
- Shall we be there in time for the press conference?
(Chúng ta sẽ đến đó kịp buổi họp báo hay không?)
- Our company shall not / shan't be responsible for any damage caused by customers
(Công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào do khách hàng gây ra)
- Tomorrow will be her birthday
(Ngày mai sẽ là sinh nhật của cô ta)
- She will never forget the horrific scenes after that flood
(Cô ta sẽ không bao giờ quên được những cảnh tượng hãi hùng sau trận lụt ấy)
- Will you please come in ?
(Mời anh vào)
- Will you have a drink?
(Anh uống thứ gì nhé?)
- May I turn on the air-conditioner?
(Tôi bật máy lạnh được không ạ?)
- You may turn on the air-conditioner if you wish
(Anh có thể bật máy lạnh nếu anh thích)
- Hoa may not cook today
(Có thể hôm nay Hoa không nấu ăn)
- She may be cooking in the kitchen
(Có thể cô ấy đang nấu ăn trong bếp)
- She may have forgotten to cook me my lunch
(Có thể cô ấy đã quên nấu cơm tr­a cho tôi)
- May our friendship last forever !
(Chúc tình hữu nghị giữa chúng ta đời đời bền vững!)
- May good fortune attend you !
(Chúc anh nhiều may mắn!)
- He said that his wife might be short-sighted (Anh ta nói rằng có lẽ vợ anh ta bị cận thị)
- Hoa might not be able to translate this sentence into Chinese
(Có lẽ Hoa không đủ sức dịch câu này ra tiếng Hoa)
- Might I ask another question? (Tôi hỏi thêm một câu được không ạ?)
- Candidates must answer the following questions (Thí sinh phải trả lời các câu hỏi sau đây)
- Candidates must not / musn't exchange views during examination
(Thí sinh không được trao đổi ý kiến với nhau trong khi thi)
- He must be exhausted after ten years' imprisonment (Chắc là hắn đã kiệt sức sau m­ời năm tù)
- You must have known who she was (Hẳn anh đã biết bà ta là ai rồi)
- Does he have to take exercise every morning before breakfast?
(Sáng nào ông ta cũng phải tập thể dục rồi mới ăn điểm tâm à?)
- This room is too stuffy, so you don't have to close the door
(Phòng này quá ngột ngạt, nên bạn khỏi phải đóng cửa)
- Any driver ought to obey traffic regulations (Tài xế nào cũng phải chấp hành luật giao thông)
- We ought not / oughtn't to say we are freshmen
(Chúng ta không nên nói mình là sinh viên năm thứ nhất)
- Trang ought to have been a fashion model (Đáng lẽ Trang phải là người mẫu thời trang)
- You should inform the director of this problem (Anh nên báo cho giám đốc biết vấn đề này)
- Children should not / shouldn't keep late hours (Trẻ em không nên thức khuya)
- If we had much money, we should buy a larger house
(Nếu chúng tôi có nhiều tiền, chúng tôi sẽ mua một căn nhà to hơn)
- Should anyone come here, please tell them I'm not at home
(Nếu có ai đến đây, hãy nói với họ rằng tôi không có ở nhà)
- The floor should be less slippery today (Chắc là hôm nay sàn nhà đã bớt trơn trợt)
- He should / shouldn't have apologized to them (Lẽ ra anh ta nên/không nên xin lỗi họ)
- If you had your hair well cut, you would look much younger
(Nếu cắt tóc gọn gàng lại thì trông anh trẻ hơn nhiều)
- If he hadn't been somnolent, he would not / wouldn't have run over my dog
(Nếu anh ta không ngủ gật thì đã không cán phải con chó của tôi)
- Would you like some sugar in your tea? (Anh thích bỏ tí đ­ờng vào trà hay không?))
- We hoped that they would get better results
(Chúng tôi hy vọng họ sẽ đạt được kết quả khả quan hơn)
- I dare say / daresay these students will fail in their law finals
(Tôi dám chắc rằng các sinh viên này sẽ tr­ợt kỳ thi tốt nghiệp ngành luật)
- I dare not / daren't affirm it (Tôi không dám khẳng định điều đó)
- Nobody dared sleep in a haunted house (Không ai dám ngủ trong một căn nhà có ma)
- Daren't he appear in public? (Ông ta không dám xuất hiện giữa công chúng hay sao?)
- How dare she leave the classroom without asking my permission !
(Sao cô ta dám ra khỏi lớp mà không xin phép tôi !)
- I wonder if they dare go home after midnight
(Tôi không rõ chúng có dám về nhà sau nửa đêm hay không)
- Need you consult a doctor about your megrim?
(Bà có cần bác sĩ khám về chứng đau nửa đầu hay không?)
- You need not / needn't be in a hurry (Các bạn chẳng cần phải vội vàng)
- You need not / needn't have been in such a hurry
(Lẽ ra các bạn không cần phải vội vàng nh­ vậy)
- Nobody need be anxious for me (Không ai phải lo lắng cho tôi cả)
- You used to drink beer, didn't you? (Trước kia anh th­ờng uống bia, có phải không?)
- I used to drink beer, now I prefer fresh pineapple juice
(Trước kia tôi th­ờng uống bia, nay tôi lại thích nước dứa t­ơi hơn)
- Used you to drink beer?/ Did you use to drink beer? (Trước kia anh có hay uống bia không?)
- I used not / usedn't / didn't use to like alcoholic drinks (Tôi vốn không ­a thức uống có cồn)

Trả lời bằng Trợ động từ và Động từ khuyết
-Do you feel hungry? - Yes, I do / No, I don't
- Did she phone you last night? - Yes, she did / No, she didn't
- Is that Hoa? - Yes, it is / No, it isn't
- Is it raining cats and dogs? - Yes, it is / No, it isn't
- Are you closely related to that old women ? - Yes, we are / No, we aren't
- Was he absent from work yesterday? - Yes, he was / No, he wasn't
- Will there be a beauty contest next week? - Yes, there will / No, there won't
- Can you call back tomorrow?- Yes, I can / No, I can't
- Should they have said it? - Yes, they should / No, they shouldn't

Đặc biệt
·Nếu đồng ý với một câu phủ định thì góp ý bằng No + Trợ động từ phủ định .Nếu không đồng ý với một câu phủ định thì góp ý bằng Oh yes + Trợ động từ khẳng định .
Ví dụ :
- He didn't go to school-No, he didn't / Oh yes, he did
(Nó không đi học - Không, nó không đi học/ Có chứ, nó có đi học)
- I haven't paid the newsboy yet-No, you haven't / Oh yes, you have (Tôi ch­a trả tiền cho cậu bé bán báo - Ch­a, ông ch­a trả / Rồi, ông trả rồi mà)
- You needn't come there in good time-No, we needn't / Oh yes, we need
(Các bạn chẳng cần phải đến đó sớm - Không, chúng tôi chẳng cần phải đến đó sớm / Có chứ, chúng tôi cần phải đến đó sớm)

Cấu trúc d­ưới đây cũng rất thông dụng trong đàm thoại.·
- Their car broke down.Mine did too / So did mine
(Xe họ bị hỏng. Xe tôi cũng vậy)
- Their car didn't break down but mine did
(Xe họ không bị hỏng, nhưng xe tôi thì bị)
- Their car didn't break down. Mine didn't either / Neither did mine
(Xe họ không bị hỏng. Xe tôi cũng không)
- Bill doesn't know my new address. His wife doesn't either / Neither does his wife
(Bill không biết địa chỉ mới của tôi. Vợ anh ta cũng không)
- Bill has no time to read. His wife hasn't either / Neither has his wife
(Bill không có thời giờ đọc sách. Vợ anh ta cũng không)
- My husband likes football but I don't
(Chồng tôi thích môn bóng đá, nhưng tôi thì không)
- She was very good at Chinese cooking but her daughter wasn't (Bà ta nấu món ăn Trung Hoa rất ngon, nhưng con gái của bà ta thì không)

Luyện Thi Tiếng Anh

test
Developer Team
Developer Team

Tham gia: 16/03/2010
Bài viết: 1760


Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết